Thông báo

HƯỚNG DẪN TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN VÀ KHÔNG CHUYÊN NĂM HỌC 2014-2015

đăng 19:51, 25 thg 5, 2014 bởi Administrator Sở GD&ĐT Hà Nam   [ đã cập nhật 20:13, 25 thg 5, 2014 ]

UBND TỈNH HÀ NAM

     CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

        Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số : 641/SGDĐT-KTKĐCLGD

 

 

       Hà Nam, ngày 22 tháng 5  năm 2014

 

         

HƯỚNG DẪN

TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN VÀ KHÔNG CHUYÊN

NĂM HỌC 2014-2015

 

           Căn cứ Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên được ban hành theo Thông tư số 06/2012/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 02 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (gọi tắt là Quy chế tuyển sinh chuyên);

            Căn cứ Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành theo Quyết định số 02/QĐ-BGD&ĐT ngày 30 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo (gọi tắt là Quy chế tuyển sinh không chuyên);

Căn cứ Quyết định số 347/QĐUB ngày 10/4/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Hà Nam Phê duyệt kế hoạch tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2014-2015, Sở GD&ĐT Hà Nam hướng dẫn tuyển sinh vào trường THPT chuyên Biên Hoà và các trường THPT không chuyên năm học 2014-2015 như sau:

 

I.  NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG:

            1. Đối tượng, hồ sơ và điều kiện dự tuyển

            1.1. Các trường THPT không chuyên

            - Đã tốt nghiệp THCS hoặc bổ túc THCS.

            - Những học sinh có hộ khẩu thường trú thuộc tỉnh Hà Nam hoặc đã học năm lớp 9 ở các trường THCS thuộc tỉnh Hà Nam.

            - Độ tuổi: Theo Điều lệ trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.

            - Có đủ hồ sơ hợp lệ (Khoản 3, Điều 9, Quy chế tuyển sinh không chuyên) được đăng ký dự thi vào trường THPT theo quy định.

            1.2. Trường THPT Chuyên

            Học sinh được tham gia dự tuyển khi có đủ các điều kiện sau:

            - Những học sinh có hộ khẩu thường trú thuộc tỉnh Hà Nam hoặc học sinh học năm lớp 9 tại các trường THCS thuộc tỉnh Hà Nam năm học 2013 - 2014 .

            - Xếp loại hạnh kiểm, học lực cả năm của các lớp cấp trung học cơ sở (THCS) từ khá trở lên.

            - Xếp loại tốt nghiệp THCS từ khá trở lên.

            - Mỗi thí sinh được đăng ký 02 nguyện vọng thi vào 02 lớp chuyên (không trùng lịch thi môn chuyên) và 01 nguyện vọng vào trường THPT không chuyên thuộc địa bàn tuyển sinh. Điểm xét tuyển nguyện vọng 1 hay nguyện vọng 2 của 02 lớp chuyên đều có giá trị như nhau; Khi một thí sinh đồng thời trúng cả hai nguyện vọng thì thí sinh đó được trúng tuyển nguyện vọng 1. Thí sinh đã trúng tuyển vào trường THPT Chuyên không xét tuyển vào trường THPT không chuyên.

- Thí sinh không trúng tuyển vào trường THPT Chuyên được xét tuyển vào trường THPT không chuyên theo nguyện vọng đã đăng ký, điểm trúng tuyển  như điểm trúng tuyển của thí sinh chỉ dự thi vào cùng trường THPT không chuyên.

            2. Chỉ tiêu: Theo Quyết định số 397/QĐ-UBND ngày 10/4/2014 của Chủ tich UBND tỉnh Hà Nam Phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh lớp 10 năm học 2014-2015.

            3. Đăng ký dự tuyển

            3.1. Đăng ký vào trường THPT không chuyên

            Thí sinh được đăng ký dự thi vào các trường THPT theo phân vùng tuyển sinh  của Sở Giáo dục và Đào tạo.

            3.2. Đăng ký vào trường THPT Chuyên Biên Hòa

            - Thí sinh đăng ký dự thi vào lớp chuyên nào thi môn chuyên đó. Thí sinh thi vào chuyên Tiếng Nga thi môn Tiếng Anh, chuyên Tin thi môn Toán (không cùng đề thi với thí sinh đăng ký dự thi vào chuyên Toán).

            - Thí sinh đăng ký dự thi vào THPT Chuyên được đăng ký xét vào trường THPT không chuyên theo phân vùng tuyển sinh (nếu có nguyện vọng và không trúng tuyển vào trường THPT Chuyên)

4. Địa điểm thi: Tại các trường THPT nơi đăng ký dự thi. Thí sinh đăng ký vào trường THPT Chuyên, thi tại trường THPT Chuyên Biên Hòa.

            5. Hồ sơ dự tuyển: Đối với các trường chuyên, không chuyên

            - 01 đơn xin dự thi (theo mẫu quy định của Sở GD&ĐT);

            - Học bạ bản chính;

            - Bản sao giấy khai sinh hợp lệ;

            - Bằng tốt nghiệp THCS hoặc hoặc bằng tốt nghiệp bổ túc THCS hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời trong năm dự tuyển do cơ sở giáo dục cấp.

            - 02 phiếu đăng ký dự thi do Sở GD&ĐT phát hành: 01 phiếu nộp về Sở GD&ĐT, 01 phiếu  có dán ảnh  3x4 ( kiểu ảnh chứng minh thư nhân dân) trường sở tại quản lý dùng làm thẻ dự thi. Hiệu trưởng trường THPT chuyên, không chuyên ký xác nhận, đóng dấu vào phiếu đăng ký dự thi và đóng dấu giáp lai vào ảnh. Khi thi xong, các trường thu phiếu dự thi và lưu giữ cho đến khi học sinh ra trường.

            - Giấy chứng nhận được hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có) phải nộp trước ngày tổ chức kỳ thi mới có giá trị.

            - Đối với người học đã tốt nghiệp THCS những năm trước, phải có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan, doanh nghiệp đang trực tiếp quản lý vào đơn dự thi không trong thời gian thi hành án phạt tù hoặc bị hạn chế quyền công dân.

            Các trường THPT chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên phiếu đăng ký dự thi của thí sinh so với các hồ sơ dự thi, đặc biệt là các thí sinh hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích.

Lưu ý:

- Phiếu đăng ký dự thi vào trường THPT chuyên Biên Hòa theo mẫu của trường (Sở GD&ĐT duyệt).

- Những thí sinh không trúng tuyển vào chuyên Biên Hoà, nhà trường bố trí trả hồ sơ ngay sau khi gọi đủ chỉ tiêu để thí sinh nộp về các trường THPT không chuyên nơi trúng tuyển.

II. CHUẨN BỊ CHO KỲ THI

            - Từ ngày 28 /5/2014: các trường THPT thông báo tuyển sinh lớp 10 trên các phương tiện thông tin đại chúng.

            - Từ ngày 05/6 đến 10/6/2014: Các trường thu nhận hồ sơ dự thi của thí sinh.

- Ngày 10/6/2014: Báo cáo Sở bằng văn bản và qua địa chỉ phongktkd.soha nam@moet.edu.vn việc thu nhận hồ sơ của thí sinh đăng ký dự thi: tổng số thí sinh dự thi, phương án chuẩn bị cho hội đồng coi thi, địa điểm thi. Riêng trường chuyên Biên Hòa  báo cáo tổng số TS dự thi, số thí sinh dự thi vào từng lớp chuyên, địa điểm thi.

            - Từ  10/6 đến 13/6/2014:

            + Các trường thực hiện nhập dữ liệu theo phần mềm quản lý thi.

            + Báo cáo kế hoạch tổ chức kỳ thi tuyển sinh với chính quyền địa phương huyện, thành phố.

            + Chuẩn bị các điều kiện cho kỳ thi: giấy thi, giấy nháp, văn phòng phẩm; địa điểm thi, phòng thi, phù hiệu cho lãnh đạo hội đồng, giám thị, phục vụ, bảo vệ...

            + Liên hệ với Công an địa phương để lên phương án phối hợp bảo vệ

- Từ ngày 14/6 đến 18/6/2014: các trường THPT liên hệ với công an huyện thành phố lập danh sách công an, bảo vệ, phục vụ ...HĐ coi thi, gửi danh sách trên về phòng KT&KĐCLGD theo địa chỉ phongktkd.hanam@moet.edu.vn hoặc hvsu.ha nam@moet.edu.vn

            - 21/6/2014: Các trường nhận bảng ghi tên dự thi để kiểm tra các thông tin, nhận quyết định coi thi (phòng KT&KĐCLGD).

III. TỔ CHỨC THI TUYỂN SINH

1. Thi tuyển sinh vào trường THPT Chuyên

1.1. Vòng 1: Sơ tuyển.

- Tổ chức sơ tuyển đối với những học sinh có hồ sơ dự tuyển hợp lệ và đủ điều kiện dự thi theo quy định tại  điểm 1, điểm 5 mục I của Quy chế tuyển sinh chuyên.

- Thời gian sơ tuyển: Từ 05/6/2014 đến 9/6/2014.

- Giám đốc Sở GD&ĐT quyết định thành lập Hội đồng sơ tuyển; Hội đồng sơ tuyển có nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ dự tuyển của học sinh và đánh giá bằng điểm số theo các tiêu chí do Sở GD&ĐT quy định như sau:

1.1.1. Kết quả thi chọn học sinh giỏi lớp 9 cấp tỉnh, thi tài năng cấp tỉnh, toàn quốc, khu vực một số nước, quốc tế do Sở GD&ĐT, Bộ GD&ĐT tổ chức  hoặc tham gia tổ chức:

- Giải Nhất (hoặc huy chương Vàng): 2,0 điểm;

- Giải Nhì (hoặc huy chương Bạc): 1,5 điểm;

- Giải Ba (hoặc huy chương Đồng); 1,0 điểm;

- Giải Khuyến khích: 0,5 điểm.

(Nếu một học sinh đồng thời đạt nhiều giải thì điểm tối đa không vượt quá 4,0 điểm)

1.1.2. Kết quả học lực 4 năm cấp trung học cơ sở

-  Mỗi năm đạt loại Giỏi: 1,0 điểm;

- Mỗi năm học lực loại Khá: 0,5 điểm.

1.1.3. Kết quả tốt nghiệp trung học cơ sở

- Loại Giỏi: 2,0 điểm;

- Loại Khá: 1,0 điểm.

1.1.4. Ngày 10/6/2013: Trường THPT Chuyên Biên Hòa báo cáo Sở GD&ĐT kết quả sơ tuyển. Điểm sơ tuyển là căn cứ  để quyết định chọn thí sinh thi tuyển vòng 2 và xét tuyển vào lớp chuyên, nếu xét đến chỉ tiêu cuối cùng có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì xét theo thứ tự ưu tiên sau: Có điểm thi môn chuyên đăng ký dự thi cao hơn; có điểm sơ tuyển cao hơn....

 1.2. Vòng 2: Thi tuyển.

1.2.1. Môn thi, đề thi, thang điểm thi, hệ số điểm bài thi, thời gian làm bài thi.

            - Môn thi: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (môn chung) và 01 môn chuyên. Nếu môn chuyên là Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh thì mỗi môn này phải thi 02 bài: Một bài thi không chuyên và một bài thi chuyên với mức độ yêu cầu cao hơn.

            - Đề thi: Đề thi được áp dụng hình thức tự luận. Riêng môn Tiếng Anh được áp dụng hình thức tự luận kết hợp trắc nghiệm phù hợp để đánh giá kỹ năng của học sinh.

            - Thang điểm bài thi: Điểm bài thi tính theo thang điểm 10.

            - Hệ số điểm bài thi: Điểm các bài thi không chuyên tính hệ số 1, điểm các bài thi chuyên tính hệ số 2.

            - Thời gian làm bài thi:

            + Các bài thi không chuyên: Môn Toán và môn Ngữ văn là 120 phút; môn Tiếng Anh là 60 phút.

            + Các bài thi môn chuyên:  150 phút/môn.

            1.2.2. Điểm xét tuyển, cách xét tuyển

            - Điểm xét tuyển: Điểm xét tuyển vào lớp chuyên là tổng số điểm các bài thi không chuyên, điểm bài thi môn chuyên tương ứng với lớp chuyên (đã tính hệ số).

            - Cách xét tuyển: Xét từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu được giao từng môn chuyên. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì tiếp tục xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu tiên: Có điểm thi môn chuyên đăng ký dự thi cao hơn; có điểm sơ tuyển cao hơn; có điểm trung bình môn chuyên đăng ký dự thi năm học lớp 9 cao hơn; có điểm trung bình các môn học cuối năm học lớp 9 cao hơn.

            - Nguyên tắc xét tuyển: Theo quy định hiện hành.

            2. Thi vào các trường THPT không chuyên

            -  Môn thi: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh.

            -  Đề thi, thời gian làm bài thi : Chung đề thi với các môn thi không chuyên (môn chung) Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh tuyển sinh vào trường Chuyên.

            - Thang điểm bài thi: Điểm bài thi tính theo thang điểm 10.

 - Hệ số điểm bài thi:

           + Môn Toán, Ngữ văn: Hệ số 2;

           + Môn Tiếng Anh : Hệ số 1.

3. Coi thi

            - Ngày 24/6/2014: 15h00 họp lãnh đạo hội đồng coi thi

            - Ngày 25/6/2014

            + Từ 7 giờ 30 họp Hội đồng coi thi:  Học qui chế thi, kiểm tra bảng ghi tên ghi điểm, cơ sở vật chất, các điều kiện phục vụ, bảo vệ kỳ thi. Hướng dẫn thí sinh học nội qui, Quy chế thi, xem số báo danh, địa điểm thi.

+ Chủ tịch HĐ coi thi nhận đề thi.

Từ chiều 25/6/2014: Thi theo lịch

            - Lịch thi, thời gian làm bài thi:

 

 

Ngày thi

 

Buổi

 

Môn thi

Thời gian làm bài

Giờ phát đề cho thí sinh

Giờ bắt đầu làm bài

25/6/2014

Chiều

Ngữ văn chung

120 phút

14 giờ 25

14 giờ 30

 

26/6/2014

Sáng

Toán chung

120 phút

7 giờ 55

8 giờ 00

Chiều

Tiếng Anh chung

60 phút

14 giờ 25

14 giờ 30

 

 

27/6/2014

Sáng

Các môn chuyên:

- Toán (chuyên Toán, Tin), Ngữ văn, Vật Lý, Hóa học

 

 

150 phút    

 

 

7 giờ 55

 

 

 

8 giờ 00

 

 

Chiều

Các môn Chuyên:

- Sinh học, Lịch sử, Địa lý,

- Tiếng Anh (chuyên Anh, Nga)

 

150 phút

 

 

14 giờ 25

 

 

14 giờ 30

 

 

- Từ  17 giờ 00 ngày 26/6/2014:  Hội đồng coi thi nộp bài thi không chuyên, hồ sơ thi về Sở GD&ĐT.

- Từ 17 giờ 30 ngày 27/6/2014: Nhận bài thi chuyên, hồ sơ thi tại Sở GD&ĐT.

            4. Chấm thi và xét duyệt kết quả:

            -  7 giờ 30 ngày 28/6/2014: Bộ phận phách làm việc.

            - 7 giờ 30 ngày 29/6/2014:  họp lãnh đạo HĐ chấm thi, tổ trưởng, tổ phó các tổ chấm thi tại tầng 2-Sở GD&ĐT.

            -  Từ 7giờ 30 ngày 30/6/2014: Khai mạc HĐ chấm thi tại Sở GD&ĐT. Chấm thi, xét kết quả theo kế hoạch của Hội đồng chấm.

IV. THÔNG BÁO KẾT QUẢ, TẬP TRUNG HỌC SINH TRÚNGTUYỂN:

            1. Trường THPT Chuyên Biên Hòa

            - Ngày 08/7/2014: Nhận  kết quả thi.

- Ngày 09/7 đến 10/7/2014: Tập trung học sinh. Đến 17h00 ngày 10/7/2014 thí sinh vắng mặt (không có lý do chính đáng) sẽ bị gạch tên trong danh sách trúng tuyển.

- Ngày 11/7/2014: Trình Sở GD&ĐT duyệt gọi bổ sung các lớp chuyên còn thiếu so với chỉ tiêu do thí sinh không nhập học, niêm yết công khai danh sách thí sinh gọi bổ sung.

- Ngày 14/7/2014: Hiệu trưởng trường THPT chuyên Biên Hoà  báo cáo Sở GD&ĐT bằng văn bản về toàn bộ kết quả tuyển sinh năm học 2014 - 2015.

2. Các trường THPT không chuyên.

            - Ngày 08/7/2014: Nhận thông báo điểm thi.

            - Ngày 16/7/2014: Các trường nhận và niêm yết  kết quả tuyển sinh.

V. PHÚC KHẢO:

            - Học sinh đã dự thi đủ các bài thi theo quy định đều có quyền xin phúc khảo bài thi và phải nộp lệ phí phúc khảo theo quy định.

            - Thí sinh phải có đơn xin phúc khảo bài thi trong thời hạn 07 ngày kể từ khi niêm yết công khai kết quả của kỳ thi.

VI- MỐC THỜI GIAN VÀ CÁC CÔNG VIỆC CHÍNH CỦA KỲ THI

             - 7 giờ 30 ngày 29/5/2014: Mỗi trường cử 01 cán bộ, giáo viên Tin học tập huấn phần mềm quản lý thi tuyển sinh tại trung tâm Kỹ thuật Tổng hợp-Hướng nghiệp Hà Nam (cán bộ tham dự tập huấn có trách nhiệm nhập dữ liệu tuyển sinh của trường ).

            - Từ ngày 05/6/2012 đến 12/6/2014 ,  các trường THPT thực hiện:

              - Các trường THPT mua hồ sơ tuyển sinh, phiếu đăng ký dự thi, giấy thi, giấy nháp, văn phòng phẩm… tại Công ty sách thiết bị trường học Hà Nam.

             - Thu hồ sơ của thí sinh.

             - Chuẩn bị cơ sở vật chất, tài chính, phương án bảo vệ kỳ thi.

             - Báo cáo UBND huyện, thành phố về tổ chức kỳ thi, tranh thủ sự ủng hộ và giúp đỡ của chính quyền địa phương các cấp cho kỳ thi.

             - Kiểm tra, quản lý chặt chẽ phiếu đăng ký dự thi, có biện pháp loại trừ ngay những trường hợp thi hộ, thi kèm.

             - Gửi quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh (theo mẫu gửi kèm) về Sở GD&ĐT .

              - Ngày 13/6/2014:

             + Các trường nộp phiếu đăng ký dự thi (Không thu phiếu đăng ký dự thi khác với mẫu quy định của Sở), nộp file dữ liệu đã nhập theo phần mềm quản lý thi tuyển sinh kèm bản in về Sở GD&ĐT.

             + Sở kiểm tra công tác chuẩn bị của các hội đồng coi thi.

             - Ngày 20/6/2014:

             + Các trường nhận bảng ghi tên dự thi để kiểm tra. Những thí sinh có các thông tin không chính xác, nhà trường lập danh sách đề nghị sửa chữa nộp về Sở trước ngày thi.

             + Nhận quyết định coi thi.

             -  8 giờ 00 ngày 21/6/2014: Họp Chủ tịch HĐ coi thi tại Sở GD&ĐT.

             - Ngày25,26,27 /6/2014:

             + Thi theo lịch.

             - Ngày 28/6/2014:

             7 giờ 30: Bộ phận phách làm việc (nhận bài thi và làm việc theo kế hoạch).

             - Ngày 30/6/2014: Khai mạc hội đồng chấm thi tại hội trường tầng 4 Sở GD&ĐT, Hội đồng chấm thi làm việc theo kế hoạch.

             Chậm nhất 17 giờ ngày 05/7/2014 phải hoàn tất công tác chấm thi. Niêm phong đầu phách, các bài đã chấm chuyển về kho lưu trữ tại Sở GD&ĐT.

             - Từ ngày 11 /7/2014: Các trường nhận đơn xin chấm lại bài thi của học sinh.

             - Ngày 24/7/2014: Các trường nộp đơn xin chấm lại và danh sách xin chấm lại bài thi.

             - Ngày 28/7/2014: Hội đồng chấm lại bài thi làm việc.

             - Ngày  30 /7/2014: Các trường nhận kết quả phúc khảo.

             VII. SẮP XẾP HỌC SINH VÀO CÁC BAN

             Sau khi học sinh đã trúng tuyển vào lớp 10, các trường căn cứ phương án phân ban đã được Sở duyệt, hướng dẫn học sinh đăng ký nguyện vọng để xét tuyển vào các ban. Việc sắp xếp học sinh vào các ban theo nguyên tắc:

             - Căn cứ vào phương án phân ban đã được phê duyệt.

             - Kết quả tuyển sinh, nguyện vọng và năng lực của học sinh trúng tuyển.

             VIII. TỔ CHỨC THỰC HIÊN

             - Các phòng Giáo dục sao in hướng dẫn tuyển sinh gửi các trường THCS để thực hiện và thông báo cho học sinh.

             - Phần hướng dẫn có liên quan trực tiếp đến học sinh và phụ huynh học sinh, các trường THCS và THPT phải thông báo công khai trên các phương tiện thông tin của địa phương và nhà trường.

             - Các quy định của Sở GD&ĐT về lịch họp tại Sở, nộp và nhận hồ sơ thi, họp hội đồng coi thi, hội đồng chấm thi, nộp báo cáo trong công văn này thay cho giấy triệu tập, yêu cầu các trường THPT, các hội đồng coi thi, chấm thi thực hiện nghiêm túc đầy đủ và đúng thời gian quy định. Nếu có thay đổi, Sở GD&ĐT sẽ thông báo tới các đơn vị.

            

             Nhận được công văn này, các đơn vị khẩn trương nghiên cứu và triển khai thực hiện. Nếu có vướng mắc hoặc đề xuất cần báo cáo ngay về Sở GD&ĐT (phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, qua số điện thoại 3846586, 094 8099909).

 

Nơi nhận:                                                                                       GIÁM ĐỐC

- UBND tỉnh ( để báo cáo ).                                       

- Bộ GD&ĐT( để báo cáo)                                                                                     Đã ký

- Phòng GD  ( để thực hiện)                                                                                      

- Trường THPT ( Để thực hiện)

- Các phòng Sở (để phối hợp t/h)

- Lưu KT&KĐ, VT.      

                                                                                                        Nguyễn Văn Khoát

 Tải file

Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông

đăng 02:00, 27 thg 5, 2013 bởi Hoàng Văn Sử Phó trưởng phòng KT&KĐCLGD   [ đã cập nhật 02:04, 27 thg 5, 2013 ]

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học,

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông:

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2013. Thông tư này thay thế Quyết định số 12/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05 tháng 4 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);
- Uỷ ban VHGD TNTNNĐ của QH (để báo cáo);   
- Ban Tuyên giáo Trung ương (để báo cáo);
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Như Điều 3;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ GDĐT;
- Lưu VT, Vụ PC, Vụ GDTrH.

                KT. BỘ TRƯỞNG

                 THỨ TRƯỞNG

 

 

                       (Đã ký)

 

 

                Nguyễn Vinh Hiển

 

 

 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                 ___________                                 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                                                        ___________________________

QUY CHẾ

Tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông

(Ban hành kèm theo Thông tư số:02 /2013/TT-BGDĐT  ngày 30 tháng 01 năm 2013

của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

____________________________

 

 

     Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định về tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông bao gồm: tuổi tuyển sinh, chế độ ưu tiên, khuyến khích, phương thức tuyển sinh, trách nhiệm của cơ quan quản lý và cơ sở giáo dục trong tuyển sinh trung học cơ sở, tuyển sinh trung học phổ thông.

2. Quy chế này áp dụng đối với người học là người Việt Nam và người nước ngoài đang sinh sống tại Việt Nam vào học trung học cơ sở và trung học phổ thông.

3. Các trường chuyên biệt thuộc giáo dục trung học tuyển sinh theo quy chế này và các quy định tại quy chế về tổ chức và hoạt động của mỗi loại trường.

Điều 2. Nguyên tắc tuyển sinh, tuổi học sinh

1. Hàng năm tổ chức một lần tuyển sinh vào trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông.

2. Tuổi của học sinh trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông thực hiện theo Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.

3. Bảo đảm chính xác, công bằng, khách quan.

Điều 3. Phương thức tuyển sinh

1. Tuyển sinh trung học cơ sở theo phương thức xét tuyển.

2. Tuyển sinh trung học phổ thông theo ba phương thức:

a) Xét tuyển;

b) Thi tuyển;

c) Kết hợp thi tuyển với xét tuyển. 

Chương II

TUYỂN SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ

Điều 4. Hồ sơ tuyển sinh

1. Bản sao giấy khai sinh.

2. Học bạ tiểu học (bản chính).

Điều 5. Tuyển sinh trung học cơ sở

Mỗi trường trung học cơ sở hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học, trong đó có cấp trung học cơ sở thành lập một tổ công tác làm nhiệm vụ tuyển sinh:

1. Kiểm tra hồ sơ tuyển sinh của người học.

2. Xét tuyển và lập biên bản xét tuyển, danh sách người học trúng tuyển trình hiệu trưởng phê duyệt.

3. Hiệu trưởng báo cáo kết quả tuyển sinh với phòng giáo dục và đào tạo.

 

Chương III

TUYỂN SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Mục 1

ĐỐI TƯỢNG, HỒ SƠ, CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN, KHUYẾN KHÍCH,

HỘI ĐỒNG TUYỂN SINH

 

Điều 6. Căn cứ tuyển sinh

Người học đã tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tốt nghiệp bổ túc trung học cơ sở có trách nhiệm cung cấp hồ sơ về kết quả rèn luyện, học tập của 4 năm học ở trung học cơ sở của cá nhân để làm căn cứ tuyển sinh vào trung học phổ thông, nếu lưu ban lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó.

Điều 7. Hồ sơ tuyển sinh

1. Bản sao giấy khai sinh.

2. Bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp trung học cơ sở tạm thời.

3. Học bạ trung học cơ sở (bản chính)

4. Giấy xác nhận chế độ ưu tiên, khuyến khích do cơ quan có thẩm quyền cấp.

5. Phiếu đăng ký tuyển sinh (dành cho người học tốt nghiệp trung học cơ sở từ những năm học trước).

Đối với người học đã tốt nghiệp trung học cơ sở từ những năm học trước, phải có xác nhận không trong thời gian thi hành án phạt tù hoặc bị hạn chế quyền công dân vào phiếu đăng ký tuyển sinh của uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan, doanh nghiệp đang trực tiếp quản lý.

Điều 8. Tuyển thẳng, chế độ ưu tiên, khuyến khích

1. Tuyển thẳng vào trung học phổ thông các đối tượng sau đây:

a) Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú đã tốt nghiệp trung học cơ sở;

b) Học sinh là người dân tộc rất ít người;

2. Chế độ ưu tiên.

a) Cộng 3 điểm cho một trong các đối tượng:

- Con liệt sĩ;

- Con thương binh mất sức lao động 81% trở lên;

- Con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên;

- Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”.

b) Cộng 2 điểm cho một trong các đối tượng:

- Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

- Con thương binh mất sức lao động dưới 81%;

- Con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%;

- Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%”.

c) Cộng 1 điểm cho một trong các đối tượng:

- Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số;

- Người dân tộc thiểu số;

- Người học đang sinh sống, học tập ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.

3. Chế độ khuyến khích.

a) Đạt giải cá nhân trong kỳ thi học sinh giỏi các bộ môn văn hoá:

- Giải nhất cấp tỉnh: cộng 2,0 điểm;

- Giải nhì cấp tỉnh: cộng 1,5 điểm;

- Giải ba cấp tỉnh: cộng 1,0 điểm;

b) Đạt giải cá nhân hoặc đồng đội do ngành giáo dục và đào tạo phối hợp với các ngành  từ cấp tỉnh trở lên tổ chức ở cấp trung học cơ sở trong các kỳ thi văn nghệ; thể dục thể thao; hội thao giáo dục quốc phòng; thi vẽ; thi viết thư quốc tế; thi giải toán trên máy tính cầm tay; thi thí nghiệm thực hành một trong các bộ môn vật lí, hoá học, sinh học; thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; thi vận dụng kiến thức giải quyết tình huống thực tiễn:

- Giải cá nhân:

+ Đạt giải quốc gia hoặc giải nhất cấp tỉnh hoặc huy chương vàng: cộng 2,0 điểm;

+ Đạt giải nhì cấp tỉnh hoặc huy chương bạc: cộng 1,5 điểm;

+ Đạt giải ba cấp tỉnh hoặc huy chương đồng: cộng 1,0 điểm;

- Giải đồng đội (hội thao giáo dục quốc phòng, bóng đá, bóng chuyền, bóng bàn, cầu lông, cầu mây, điền kinh, tốp ca, song ca...):

+ Chỉ cộng điểm đối với giải quốc gia;

+ Số lượng cầu thủ, vận động viên, diễn viên của giải đồng đội từ 02 đến 22 người theo quy định cụ thể của ban tổ chức từng giải;

c) Học sinh được cấp chứng nhận nghề phổ thông trong kỳ thi do sở giáo dục và đào tạo tổ chức ở cấp trung học cơ sở:

- Loại giỏi: cộng 1,5 điểm;

+ Loại khá: cộng 1,0 điểm;

+ Loại trung bình: cộng 0,5 điểm.

3. Mức điểm khuyến khích được cộng cho các cá nhân trong giải đồng đội được thực hiện như đối với giải cá nhân quy định tại điểm b  khoản 3 điều này.

4. Những học sinh đoạt nhiều giải khác nhau trong các cuộc thi chỉ được hưởng một mức cộng điểm của loại giải cao nhất.

5. Điểm cộng thêm tối đa cho các đối tượng ưu tiên, khuyến khích áp dụng cho từng phương thức tuyển sinh được quy định tại các Điều 11, 12, 17 của quy chế này.

Điều 9. Hội đồng tuyển sinh

1. Thành phần:

a) Chủ tịch là hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng;

b) Phó chủ tịch là phó hiệu trưởng;

c) Thư ký và một số uỷ viên.

Thành viên hội đồng tuyển sinh là người có kinh nghiệm, đạo đức, tinh thần trách nhiệm và được lựa chọn trong số cán bộ quản lý, giáo viên của nhà trường hoặc của trường khác.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn:

a) Kiểm tra hồ sơ tuyển sinh;

b) Căn cứ chỉ tiêu được giao và điểm xét tuyển, điểm thi tuyển, lấy từ điểm cao xuống cho đến đủ chỉ tiêu;

c) Lập biên bản và danh sách học sinh trúng tuyển. Biên bản, danh sách học sinh trúng tuyển phải có đủ họ tên, chữ ký của tất cả thành viên và chủ tịch hội đồng;

d) Được sử dụng con dấu của nhà trường vào các văn bản của hội đồng.

 

Mục 2

XÉT TUYỂN

Điều 10.  Điều kiện xét tuyển

Chỉ xét tuyển đối với các trường không có điều kiện tổ chức thi tuyển hoặc có số học sinh đăng ký tuyển sinh không vượt quá chỉ tiêu vào trường.

Điều 11. Điểm xét tuyển

1. Điểm tính theo kết quả rèn luyện và học tập mỗi năm học của học sinh trung học cơ sở được tính như sau:

a) Hạnh kiểm tốt, học lực giỏi: 10 điểm;

b) Hạnh kiểm khá, học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt, học lực khá: 9 điểm;

c) Hạnh kiểm khá, học lực khá: 8 điểm;

d) Hạnh kiểm trung bình, học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt, học lực trung bình: 7 điểm;

e) Hạnh kiểm khá, học lực trung bình hoặc hạnh kiểm trung bình, học lực khá: 6 điểm;

g) Các trường hợp còn lại: 5 điểm.

2. Điểm cộng thêm cho đối tượng được hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích tối đa không quá 4 điểm.

3. Điểm xét tuyển là tổng số điểm của:

a) Điểm tính theo kết quả rèn luyện và học tập của 4 năm học ở trung học cơ sở;

b) Điểm cộng thêm cho đối tượng ưu tiên, khuyến khích.

4. Nếu nhiều người học có điểm bằng nhau thì lấy tổng điểm trung bình cả năm học lớp 9 của tất cả các môn có tính điểm trung bình để xếp từ cao xuống thấp; nếu vẫn có trường hợp bằng điểm nhau thì phân biệt bằng tổng điểm trung bình cả năm của môn Toán và môn Ngữ văn của năm học lớp 9.

 

Mục 3

THI TUYỂN

Điều 12. Môn thi, thời gian làm bài thi, điểm bài thi, hệ số điểm bài thi, điểm cộng thêm và điểm thi tuyển

1. Môn thi

a) Thi viết ba môn: toán, ngữ văn và môn thứ 3;

b) Môn thứ 3 được chọn trong số những môn học còn lại, phù hợp cho các đối tượng tuyển sinh quy định tại Điều 6 quy chế này. Giám đốc sở giáo dục và đào tạo chọn và công bố môn thi thứ 3 sớm nhất 15 (mười lăm) ngày trước ngày kết thúc năm học căn cứ biên chế năm học của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Thời gian làm bài thi:

a) Môn toán, ngữ văn: 120 phút/môn thi;

b) Môn thi thứ 3: 60 phút;

3. Điểm bài thi, hệ số điểm bài thi:

a) Điểm bài thi là tổng điểm thành phần của từng câu hỏi trong đề thi, điểm bài thi được cho theo thang điểm từ điểm 0 đến điểm 10, điểm lẻ đến 0,25;

b) Hệ số điểm bài thi:

- Hệ số 2: môn toán, môn ngữ văn;

- Hệ số 1: môn thứ 3.

4. Điểm cộng thêm cho đối tượng được hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích tối đa không quá 5 điểm.

5. Điểm thi tuyển là tổng điểm ba bài thi đã tính theo hệ số và điểm cộng thêm cho đối tượng ưu tiên, khuyến khích. Thí sinh trúng tuyển phải không có bài thi nào bị điểm 0.

Điều 13. Đề thi

1. Nội dung đề thi trong phạm vi chương trình trung học cơ sở do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, chủ yếu ở lớp 9. Đề thi phải đảm bảo chính xác, rõ ràng, không sai sót, phân hoá được trình độ học sinh, phù hợp với thời gian quy định cho từng môn thi.

2. Mỗi môn có đề thi chính thức và đề thi dự bị với mức độ tương đương về yêu cầu nội dung, thời gian làm bài. Mỗi đề thi phải có hướng dẫn chấm và biểu điểm kèm theo.

3. Đề thi và hướng dẫn chấm thi khi chưa được công bố là bí mật Nhà nước độ “Tối mật” theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 14. Hội đồng ra đề thi, sao in đề thi, gửi đề thi

1. Giám đốc sở giáo dục và đào tạo ra quyết định thành lập một hội đồng ra đề thi và sao in đề thi tuyển sinh trung học phổ thông.

2. Tổ chức, nhiệm vụ của hội đồng ra đề thi, công tác ra đề thi, sao in, gửi đề thi vận dụng theo các quy định tương ứng của Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông.

Điều 15. Hội đồng coi thi, hội đồng chấm thi, hội đồng phúc khảo

1. Giám đốc sở giáo dục và đào tạo ra quyết định thành lập một hội đồng coi thi ở mỗi trường trung học phổ thông. Việc thành lập hội đồng coi thi và công tác tổ chức coi thi tuyển sinh vận dụng theo các quy định tương ứng của Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông.

2. Giám đốc sở giáo dục và đào tạo ra quyết định thành lập một hoặc một số hội đồng chấm thi. Việc thành lập hội đồng chấm thi và công tác tổ chức chấm thi vận dụng theo các quy định tương ứng của Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông.

3. Giám đốc sở giáo dục và đào tạo ra quyết định thành lập một hội đồng phúc khảo. Việc thành lập hội đồng phúc khảo và công tác tổ chức phúc khảo bài thi vận dụng theo các quy định tương ứng của Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông.

Mục 4

KẾT HỢP THI TUYỂN VỚI XÉT TUYỂN

Điều 16. Môn thi, thời gian làm bài thi, điểm bài thi, hệ số điểm bài thi

1. Môn thi, thời gian làm bài thi:

a) Thi viết hai môn: toán và ngữ văn;

b) Thời gian làm bài thi: 120 phút/môn thi.

2. Điểm bài thi:

Điểm bài thi là tổng điểm thành phần của từng câu trong đề thi, điểm bài thi cho theo thang điểm từ điểm 0 đến điểm 10, điểm lẻ đến 0,25;

Điều 17. Điểm tính theo kết quả rèn luyện và học tập, điểm cộng thêm

1. Điểm tính theo kết quả rèn luyện và học tập mỗi năm học của học sinh trung học cơ sở được tính như sau:

a) Hạnh kiểm tốt, học lực giỏi: 5 điểm;

b) Hạnh kiểm khá, học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt, học lực khá: 4,5 điểm;

c) Hạnh kiểm khá, học lực khá: 4 điểm;

d) Hạnh kiểm trung bình, học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt, học lực trung bình: 3,5 điểm;

e) Hạnh kiểm khá, học lực trung bình hoặc hạnh kiểm trung bình, học lực khá: 3 điểm;

g) Các trường hợp còn lại: 2,5 điểm.

2. Điểm cộng thêm cho đối tượng được hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích tối đa không quá 6 điểm.

Điều 18. Đề thi, coi thi, chấm thi và điểm xét tuyển

1. Đề thi, công tác ra đề thi, sao in đề thi, coi thi, chấm thi, phúc khảo thực hiện theo quy định tại các Điều 13, 14, 15 của quy chế này.

2. Điểm xét tuyển là tổng điểm của:

a) Tổng số điểm của hai bài thi đã nhân đôi;

b) Điểm tính theo kết quả rèn luyện, học tập của 4 năm học ở trung học cơ sở (nếu lưu ban lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó);

c) Điểm cộng thêm cho đối tượng được hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích.

Thí sinh trúng tuyển phải không có bài thi nào bị điểm 0.

 

Chương IV

TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN

Điều 19. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân cấp tỉnh và trách nhiệm của ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Chỉ đạo, phê duyệt kế hoạch và phương thức tuyển sinh trung học phổ thông;

b) Thanh tra, kiểm tra công tác tuyển sinh và quy định mức thu lệ phí tuyển sinh.

2. Uỷ ban nhân dân cấp huyện:

a) Chỉ đạo, phê duyệt kế hoạch tuyển sinh trung học cơ sở;

b) Thanh tra, kiểm tra công tác tuyển sinh.

Điều 20. Trách nhiệm của sở giáo dục và đào tạo

1. Lập kế hoạch và phương thức tuyển sinh, trình ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

2. Hướng dẫn công tác tuyển sinh cho các trường trung học phổ thông.

3. Ra quyết định thành lập hội đồng tuyển sinh của mỗi trường trung học phổ thông; hội đồng ra đề thi, hội đồng coi thi, hội đồng chấm thi, hội đồng phúc khảo.

4. Ra quyết định thành lập hội đồng tuyển sinh của mỗi trường trung học phổ thông; hội đồng ra đề thi, hội đồng coi thi, hội đồng chấm thi, hội đồng phúc khảo.

5. Tiếp nhận hồ sơ của các hội đồng tuyển sinh, hội đồng coi thi, hội đồng chấm thi, ra quyết định phê duyệt kết quả tuyển sinh của từng trường trung học phổ thông.

6. Tổ chức thanh tra, kiểm tra công tác tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông.

7. Lưu trữ hồ sơ tuyển sinh trung học phổ thông theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

Điều 21. Trách nhiệm của phòng giáo dục và đào tạo, của trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông

1. Trách nhiệm của phòng giáo dục và đào tạo:

Hướng dẫn, kiểm tra công tác tuyển sinh của các trường trung học cơ sở.

2. Trách nhiệm của trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông:

a)  Ra thông báo tuyển sinh;

b) Tiếp nhận khiếu nại, giải quyết khiếu nại theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền giải quyết;

c) Lưu trữ hồ sơ tuyển sinh theo quy định của pháp luật./.

 

                       KT. BỘ TRƯỞNG
                                  THỨ TRƯỞNG

 

                     (Đã ký)

 

                          Nguyễn Vinh Hiển

 

Hướng dẫn tuyển sinh vào lớp 10 THPT chuyên và không chuyên năm học 2013-2014

đăng 02:38, 17 thg 5, 2013 bởi Hoàng Văn Sử Phó trưởng phòng KT&KĐCLGD   [ đã cập nhật 02:39, 17 thg 5, 2013 ]


           Căn cứ Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên được ban hành theo Thông tư số 06/2012/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 02 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (gọi tắt là Quy chế tuyển sinh chuyên);

            Căn cứ Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành theo Quyết định số 12 /2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05 tháng 4 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo (gọi tắt là Quy chế tuyển sinh không chuyên);

Căn cứ Quyết định số 375/QĐUB ngày 10/4/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Hà Nam Phê duyệt kế hoạch tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2013-2014, Sở GD&ĐT Hà Nam hướng dẫn tuyển sinh vào trường THPT chuyên Biên Hoà và các trường THPT không chuyên năm học 2013-2014 như sau:

 

I.  NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG:

            1. Đối tượng, hồ sơ và điều kiện dự tuyển

            1.1. Các trường THPT không chuyên

            - Đã tốt nghiệp THCS hoặc bổ túc THCS.

            - Những học sinh có hộ khẩu thường trú thuộc tỉnh Hà Nam hoặc đã học năm lớp 9 ở các trường THCS thuộc tỉnh Hà Nam.

            - Độ tuổi: theo Điều 3, Quy chế tuyển sinh không chuyên và Quy chế Sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Quy chế ban hành theo Quyết định số 24/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.

            - Có đủ hồ sơ hợp lệ (Khoản 3, Điều 9, Quy chế tuyển sinh không chuyên) được đăng ký dự thi vào trường THPT theo quy định.

            1.2. Trường THPT Chuyên

            Học sinh được tham gia dự tuyển khi có đủ các điều kiện sau:

            - Những học sinh có hộ khẩu thường trú thuộc tỉnh Hà Nam hoặc học sinh học năm lớp 9 tại các trường THCS thuộc tỉnh Hà Nam năm học 2012 - 2013.

            - Xếp loại hạnh kiểm, học lực cả năm của các lớp cấp trung học cơ sở (THCS) từ khá trở lên.

            - Xếp loại tốt nghiệp THCS từ khá trở lên.

            - Mỗi thí sinh được đăng ký 02 nguyện vọng thi vào 02 lớp chuyên (không trùng lịch thi môn chuyên) và 01 nguyện vọng vào trường THPT không chuyên thuộc địa bàn tuyển sinh. Điểm xét tuyển nguyện vọng 1 hay nguyện vọng 2 của 02 lớp chuyên đều có giá trị như nhau; Khi một thí sinh đồng thời trúng cả hai nguyện vọng thì thí sinh đó được trúng tuyển nguyện vọng 1. Thí sinh đã trúng tuyển vào trường THPT Chuyên không xét tuyển vào trường THPT không chuyên.

- Thí sinh không trúng tuyển vào trường THPT Chuyên được xét tuyển vào trường THPT không chuyên theo nguyện vọng đã đăng ký, điểm trúng tuyển  như điểm trúng tuyển của thí sinh chỉ dự thi vào cùng trường THPT không chuyên.

            2. Chỉ tiêu: Theo Quyết định số 375/QĐ-UBND ngày 10/4/2013 của Chủ tich UBND tỉnh Hà Nam Phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh lớp 10 năm học 2013-2014.

            3. Đăng ký dự tuyển

            3.1. Đăng ký vào trường THPT không chuyên

            Thí sinh được đăng ký dự thi vào các trường THPT theo phân vùng tuyển sinh  của Sở Giáo dục và Đào tạo ( Cơ bản như năm học 2012-2013, có vùng bắt buộc và vùng được lựa chọn) .

            3.2. Đăng ký vào trường THPT Chuyên Biên Hòa

            - Thí sinh đăng ký dự thi vào lớp chuyên nào thi môn chuyên đó. Thí sinh thi vào chuyên Tiếng Nga thi môn Tiếng Anh, chuyên Tin thi môn Toán (không cùng đề thi với thí sinh đăng ký dự thi vào chuyên Toán).

            - Thí sinh đăng ký dự thi vào THPT Chuyên được đăng ký xét vào trường THPT không chuyên theo phân vùng tuyển sinh (nếu có nguyện vọng và không trúng tuyển vào trường THPT Chuyên)

4. Địa điểm thi: Tại các trường THPT nơi đăng ký dự thi. Thí sinh đăng ký vào trường THPT Chuyên, thi tại trường THPT Chuyên Biên Hòa.

            5. Hồ sơ dự tuyển: Đối với các trường chuyên, không chuyên

            - 01 đơn xin dự thi (theo mẫu quy định của Sở GD&ĐT);

            - Học bạ bản chính;

            - Bản sao giấy khai sinh hợp lệ;

            - Bằng tốt nghiệp THCS hoặc hoặc bằng tốt nghiệp bổ túc THCS hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời trong năm dự tuyển do cơ sở giáo dục cấp.

            - 02 phiếu đăng ký dự thi do Sở GD&ĐT phát hành: 01 phiếu nộp về Sở GD&ĐT, 01 phiếu  có dán ảnh  3x4 ( kiểu ảnh chứng minh thư nhân dân) trường sở tại quản lý dùng làm thẻ dự thi. Hiệu trưởng trường THPT chuyên, không chuyên ký xác nhận, đóng dấu vào phiếu đăng ký dự thi và đóng dấu giáp lai vào ảnh. Khi thi xong, các trường thu phiếu dự thi và lưu giữ cho đến khi học sinh ra trường.

            - Giấy chứng nhận được hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có) phải nộp trước ngày tổ chức kỳ thi mới có giá trị.

            - Đối với người học đã tốt nghiệp THCS những năm trước, phải có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan, doanh nghiệp đang trực tiếp quản lý vào đơn dự thi không trong thời gian thi hành án phạt tù hoặc bị hạn chế quyền công dân.

            Các trường THPT chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên phiếu đăng ký dự thi của thí sinh so với các hồ sơ dự thi, đặc biệt là các thí sinh hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích.

Lưu ý:

- Phiếu đăng ký dự thi vào trường THPT chuyên Biên Hòa theo mẫu của trường (Sở GD&ĐT duyệt).

- Những thí sinh không trúng tuyển vào chuyên Biên Hoà, nhà trường bố trí trả hồ sơ ngay sau khi gọi đủ chỉ tiêu để thí sinh nộp về các trường THPT không chuyên nơi trúng tuyển.

 

 

II. CHUẨN BỊ CHO KỲ THI

            - Từ ngày 28 /5/2013: các trường THPT thông báo tuyển sinh lớp 10 trên các phương tiện thông tin đại chúng.

            - Từ ngày 05/6 đến 10/6/2013: Các trường thu nhận hồ sơ dự thi của thí sinh.

- Ngày 10/6/2013: Báo cáo Sở bằng văn bản và qua địa chỉ phongktkd.soha nam@moet.edu.vn việc thu nhận hồ sơ của thí sinh đăng ký dự thi: tổng số thí sinh dự thi, phương án chuẩn bị cho hội đồng coi thi, địa điểm thi. Riêng trường chuyên Biên Hòa  báo cáo tổng số TS dự thi, số thí sinh dự thi vào từng lớp chuyên, địa điểm thi.

            - Từ  10/6 đến 13/6/2013:

            + Các trường thực hiện nhập dữ liệu theo phần mềm quản lý thi.

            + Báo cáo kế hoạch tổ chức kỳ thi tuyển sinh với chính quyền địa phương huyện, thành phố.

            + Chuẩn bị các điều kiện cho kỳ thi: giấy thi, giấy nháp, văn phòng phẩm; địa điểm thi, phòng thi, phù hiệu cho lãnh đạo hội đồng, giám thị, phục vụ, bảo vệ...

            + Liên hệ với Công an địa phương để lên phương án phối hợp bảo vệ.

            - 21/6/2013: Các trường nhận bảng ghi tên dự thi để kiểm tra các thông tin, nhận quyết định coi thi (phòng KT&KĐCLGD).

III. TỔ CHỨC THI TUYỂN SINH

1. Thi tuyển sinh vào trường THPT Chuyên

1.1. Vòng 1: Sơ tuyển.

- Tổ chức sơ tuyển đối với những học sinh có hồ sơ dự tuyển hợp lệ và đủ điều kiện dự thi theo quy định tại  điểm 1, điểm 5 mục I của Quy chế tuyển sinh chuyên.

- Thời gian sơ tuyển: Từ 05/6/2013 đến 9/6/2013.

- Giám đốc Sở GD&ĐT quyết định thành lập Hội đồng sơ tuyển; Hội đồng sơ tuyển có nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ dự tuyển của học sinh và đánh giá bằng điểm số theo các tiêu chí do Sở GD&ĐT quy định như sau:

1.1.1. Kết quả thi chọn học sinh giỏi lớp 9 cấp tỉnh, thi tài năng cấp tỉnh, toàn quốc, khu vực một số nước, quốc tế do Sở GD&ĐT, Bộ GD&ĐT tổ chức  hoặc tham gia tổ chức:

- Giải Nhất (hoặc huy chương Vàng): 2,0 điểm;

- Giải Nhì (hoặc huy chương Bạc): 1,5 điểm;

- Giải Ba (hoặc huy chương Đồng); 1,0 điểm;

- Giải Khuyến khích: 0,5 điểm.

(Nếu một học sinh đồng thời đạt nhiều giải thì điểm tối đa không vượt quá 4,0 điểm)

1.1.2. Kết quả học lực 4 năm cấp trung học cơ sở

-  Mỗi năm đạt loại Giỏi: 1,0 điểm;

- Mỗi năm học lực loại Khá: 0,5 điểm.

1.1.3. Kết quả tốt nghiệp trung học cơ sở

- Loại Giỏi: 2,0 điểm;

- Loại Khá: 1,0 điểm.

1.1.4. Ngày 10/6/2013: Trường THPT Chuyên Biên Hòa báo cáo Sở GD&ĐT kết quả sơ tuyển. Điểm sơ tuyển là căn cứ  để quyết định chọn thí sinh thi tuyển vòng 2 và xét tuyển vào lớp chuyên, nếu xét đến chỉ tiêu cuối cùng có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì xét theo thứ tự ưu tiên sau: Có điểm thi môn chuyên đăng ký dự thi cao hơn; có điểm sơ tuyển cao hơn....

 1.2. Vòng 2: Thi tuyển.

1.2.1. Môn thi, đề thi, thang điểm thi, hệ số điểm bài thi, thời gian làm bài thi.

            - Môn thi: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (môn chung) và 01 môn chuyên. Nếu môn chuyên là Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh thì mỗi môn này phải thi 02 bài: Một bài thi không chuyên và một bài thi chuyên với mức độ yêu cầu cao hơn.

            - Đề thi: Đề thi được áp dụng hình thức tự luận. Riêng môn Tiếng Anh được áp dụng hình thức tự luận kết hợp trắc nghiệm phù hợp để đánh giá kỹ năng của học sinh.

            - Thang điểm bài thi: Điểm bài thi tính theo thang điểm 10.

            - Hệ số điểm bài thi: Điểm các bài thi không chuyên tính hệ số 1, điểm các bài thi chuyên tính hệ số 2.

            - Thời gian làm bài thi:

            + Các bài thi không chuyên: Môn Toán và môn Ngữ văn là 120 phút; môn Tiếng Anh là 60 phút.

            + Các bài thi môn chuyên:  150 phút/môn.

            1.2.2. Điểm xét tuyển, cách xét tuyển

            - Điểm xét tuyển: Điểm xét tuyển vào lớp chuyên là tổng số điểm các bài thi không chuyên, điểm bài thi môn chuyên tương ứng với lớp chuyên (đã tính hệ số).

            - Cách xét tuyển: Xét từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu được giao từng môn chuyên. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì tiếp tục xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu tiên: Có điểm thi môn chuyên đăng ký dự thi cao hơn; có điểm sơ tuyển cao hơn; có điểm trung bình môn chuyên đăng ký dự thi năm học lớp 9 cao hơn; có điểm trung bình các môn học cuối năm học lớp 9 cao hơn.

            - Nguyên tắc xét tuyển: Chỉ xét tuyển đối với thí sinh được tham gia thi tuyển, đã thi đủ các bài thi quy định, không vi phạm Quy chế trong kỳ thi tuyển sinh và các bài thi đều đạt điểm lớn hơn 2.

            2. Thi vào các trường THPT không chuyên

            -  Môn thi: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh.

            -  Đề thi, thời gian làm bài thi : Chung đề thi với các môn thi không chuyên (môn chung) Toán, Ngữ văn, tiếng Anh tuyển sinh vào trường Chuyên.

            - Thang điểm bài thi: Điểm bài thi tính theo thang điểm 10.

 - Hệ số điểm bài thi:

           + Môn Toán, Ngữ văn: Hệ số 2;

           + Môn Tiếng Anh : Hệ số 1.

3. Coi thi

            - Ngày 24/6/2013: 15h00 họp lãnh đạo hội đồng coi thi, bàn phương án tổ chức thi.

            - Ngày 25/6/2013

            + Từ 7 giờ 30 họp Hội đồng coi thi:  Học qui chế thi, kiểm tra bảng ghi tên ghi điểm, cơ sở vật chất, các điều kiện phục vụ, bảo vệ kỳ thi. Hướng dẫn thí sinh học nội qui, Quy chế thi, xem số báo danh, địa điểm thi.

+ Chủ tịch HĐ coi thi nhận đề thi.

Từ chiều 25/6/2013: Thi theo lịch

            - Lịch thi, thời gian làm bài thi:

 

 

Ngày thi

 

Buổi

 

Môn thi

Thời gian làm bài

Giờ phát đề cho thí sinh

Giờ bắt đầu làm bài

25/6/2013

Chiều

Ngữ văn chung

120 phút

14 giờ 25

14 giờ 30

 

26/6/2013

Sáng

Toán chung

120 phút

7 giờ 55

8 giờ 00

Chiều

Tiếng Anh chung

60 phút

14 giờ 25

14 giờ 30

 

 

27/6/2013

Sáng

Các môn chuyên:

- Toán (chuyên Toán, Tin), Ngữ văn, Vật Lý, Hóa học

 

 

150 phút    

 

 

7 giờ 55

 

 

 

8 giờ 00

 

 

Chiều

Các môn Chuyên:

- Sinh học, Lịch sử, Địa lý,

- Tiếng Anh (chuyên Anh, Nga)

 

150 phút

 

 

14 giờ 25

 

 

14 giờ 30

 

 

- Từ  17 giờ ngày 26/6/2013:  Hội đồng coi thi nộp bài thi không chuyên, hồ sơ thi về Sở GD&ĐT.

- Từ 17 giờ 30 ngày 27/6/2013: Nhận bài thi chuyên, hồ sơ thi tại Sở GD&ĐT.

            4. Chấm thi và xét duyệt kết quả:

            -  7 giờ 30 ngày 28/6/2013: Bộ phận phách làm việc.

            - 7 giờ 30 ngày 29/6/2013:  họp lãnh đạo HĐ chấm thi, tổ trưởng, tổ phó các tổ chấm thi tại tầng 2-Sở GD&ĐT.

            -  Từ 7giờ 30 ngày 30/6/2013: Khai mạc HĐ chấm thi tại Sở GD&ĐT. Chấm thi, xét kết quả theo kế hoạch của Hội đồng chấm.

IV. THÔNG BÁO KẾT QUẢ, TẬP TRUNG HỌC SINH TRÚNGTUYỂN:

            1. Trường THPT Chuyên Biên Hòa

            - Ngày 08/7/2013: Nhận  kết quả thi.

- Ngày 09/7 đến 10/7/2013: Tập trung học sinh. Đến 17h00 ngày 10/7/2013 thí sinh vắng mặt (không có lý do chính đáng) sẽ bị gạch tên trong danh sách trúng tuyển.

- Ngày 11/7/2013: Trình Sở GD&ĐT duyệt gọi bổ sung các lớp chuyên còn thiếu so với chỉ tiêu do thí sinh không nhập học, niêm yết công khai danh sách thí sinh gọi bổ sung.

- Ngày 14/7/2013: Hiệu trưởng trường THPT chuyên Biên Hoà  báo cáo Sở GD&ĐT bằng văn bản về toàn bộ kết quả tuyển sinh năm học 2013 - 2014.

2. Các trường THPT không chuyên.

            - Ngày 08/7/2013: Nhận thông báo điểm thi.

            - Ngày 16/7/2013: Các trường nhận và niêm yết  kết quả tuyển sinh.

V. PHÚC KHẢO:

            - Học sinh đã dự thi đủ các bài thi theo quy định đều có quyền xin phúc khảo bài thi và phải nộp lệ phí phúc khảo theo quy định.

            - Thí sinh phải có đơn xin phúc khảo bài thi trong thời hạn 07 ngày kể từ khi niêm yết công khai kết quả của kỳ thi.

VI- MỐC THỜI GIAN VÀ CÁC CÔNG VIỆC CHÍNH CỦA KỲ THI

             - 7 giờ 30 ngày 29/5/2013: Mỗi trường cử 01 cán bộ, giáo viên Tin học tập huấn phần mềm quản lý thi tuyển sinh tại trung tâm Kỹ thuật Tổng hợp-Hướng nghiệp Hà Nam (cán bộ tham dự tập huấn có trách nhiệm nhập dữ liệu tuyển sinh của trường ).

            - Từ ngày 05/6/2012 đến 12/6/2013 ,  các trường THPT thực hiện:

              - Các trường THPT mua hồ sơ tuyển sinh, phiếu đăng ký dự thi, giấy thi, giấy nháp, văn phòng phẩm… tại Công ty sách thiết bị trường học Hà Nam.

             - Thu hồ sơ của thí sinh.

             - Chuẩn bị cơ sở vật chất, tài chính, phương án bảo vệ kỳ thi.

             - Báo cáo UBND huyện, thành phố về tổ chức kỳ thi, tranh thủ sự ủng hộ và giúp đỡ của chính quyền địa phương các cấp cho kỳ thi.

             - Kiểm tra, quản lý chặt chẽ phiếu đăng ký dự thi, có biện pháp loại trừ ngay những trường hợp thi hộ, thi kèm.

             - Gửi quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh (theo mẫu gửi kèm) về Sở GD&ĐT .

              - Ngày 13/6/2013:

             + Các trường nộp phiếu đăng ký dự thi (Không thu phiếu đăng ký dự thi khác với mẫu quy định của Sở), nộp file dữ liệu đã nhập theo phần mềm quản lý thi tuyển sinh kèm bản in về Sở GD&ĐT.

             + Sở kiểm tra công tác chuẩn bị của các hội đồng coi thi.

             - Ngày 20/6/2013:

             + Các trường nhận bảng ghi tên dự thi để kiểm tra. Những thí sinh có các thông tin không chính xác, nhà trường lập danh sách đề nghị sửa chữa nộp về Sở trước ngày thi.

             + Nhận quyết định coi thi.

             -  8 giờ 00 ngày 21/6/2013: Họp Chủ tịch HĐ coi thi tại Sở GD&ĐT.

             - Ngày25,26,27 /6/2013:

             + Thi theo lịch.

             - Ngày 28/6/2013:

             7 giờ 30: Bộ phận phách làm việc (nhận bài thi và làm việc theo kế hoạch).

             - Ngày 30/6/2013: Khai mạc hội đồng chấm thi tại hội trường tầng 4 Sở GD&ĐT, Hội đồng chấm thi làm việc theo kế hoạch.

             Chậm nhất 17 giờ ngày 05/7/2013 phải hoàn tất công tác chấm thi. Niêm phong đầu phách, các bài đã chấm chuyển về kho lưu trữ tại Sở GD&ĐT.

             - Từ ngày 11 /7/2013: Các trường nhận đơn xin chấm lại bài thi của học sinh.

             - Ngày 24/7/2013: Các trường nộp đơn xin chấm lại và danh sách xin chấm lại bài thi.

             - Ngày 28/7/2013: Hội đồng chấm lại bài thi làm việc.

             - Ngày  30 /7/2013: Các trường nhận kết quả phúc khảo.

             VII. SẮP XẾP HỌC SINH VÀO CÁC BAN

             Sau khi học sinh đã trúng tuyển vào lớp 10, các trường căn cứ phương án phân ban đã được Sở duyệt, hướng dẫn học sinh đăng ký nguyện vọng để xét tuyển vào các ban. Việc sắp xếp học sinh vào các ban theo nguyên tắc:

             - Căn cứ vào phương án phân ban đã được phê duyệt.

             - Kết quả tuyển sinh, nguyện vọng và năng lực của học sinh trúng tuyển.

             VIII. TỔ CHỨC THỰC HIÊN

             - Các phòng Giáo dục sao in hướng dẫn tuyển sinh gửi các trường THCS để thực hiện và thông báo cho học sinh.

             - Phần hướng dẫn có liên quan trực tiếp đến học sinh và phụ huynh học sinh, các trường THCS và THPT phải thông báo công khai trên các phương tiện thông tin của địa phương và nhà trường.

             - Các quy định của Sở GD&ĐT về lịch họp tại Sở, nộp và nhận hồ sơ thi, họp hội đồng coi thi, hội đồng chấm thi, nộp báo cáo trong công văn này thay cho giấy triệu tập, yêu cầu các trường THPT, các hội đồng coi thi, chấm thi thực hiện nghiêm túc đầy đủ và đúng thời gian quy định. Nếu có thay đổi, Sở GD&ĐT sẽ thông báo tới các đơn vị.

Thông báo môn thi và thời gian tổ chức thi tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2013-2014

đăng 01:09, 17 thg 5, 2013 bởi Hoàng Văn Sử Phó trưởng phòng KT&KĐCLGD

Căn cứ Quy chế Tổ chức và hoạt động của trường THPT Chuyên ban hành kèm theo Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT ngày 15/02/2012 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, Quy chế Tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT ban hành kèm theo Quyết định số 12/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05/4/2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, Sở giáo dục thông báo môn thi và thời gian tổ chức thi tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2013-2014 như sau:

            I. TuyÓn sinh líp 10 Chuyªn.

            1. Phương thức tuyển sinh: Thi tuyển

            2. Môn thi, thời gian làm bài thi

            a. Môn thi

            - Thi viết 03 môn chung: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh và môn thi chuyên do thí sinh đăng ký dự thi.

            - Hệ số điểm bài thi: Điểm bài thi các môn chung tính hệ số 1; điểm bài thi môn chuyên tính hệ số 2.

b. Thời gian làm bài thi

- Thời gian làm bài các môn chung: Toán, Ngữ văn là 120 phút/môn, Tiếng Anh là 60 phút

- Thời gian làm bài thi chuyên là 150 phút.

3. Ngày thi: Ngày 25,26,27/6/2013

Lưu ý: Thí sinh thi vào THPT Chuyên được xét tuyển vào trường THPT không chuyên theo nguyện vọng đăng ký ( nếu thí sinh đó không trúng tuyển vào trường THPT Chuyên; điểm xét tuyển như thí sinh chỉ  dự thi vào cùng trường THPT  không chuyên)

II. TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT KHÔNG CHUYÊN

1. Phương thức tuyển sinh: Thi tuyển

            2. Môn thi, thời gian làm bài thi

            a. Môn thi

            - Thi viết 03 môn : Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh ( cùng đề thi với các môn chung thi vào THPT Chuyên).

            - Hệ số điểm bài thi: Toán , Ngữ văn tính hệ số 2; Tiếng Anh tính hệ số 1.

            b. Thời gian làm bài thi

            Toán, Ngữ văn: 120 phút/môn, Tiếng Anh: 60 phút.

            Ngày thi: Ngày 25,26/6/2013 ( Cùng ngày thi 3 môn chung vào THPT Chuyên)

 

            Sở Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các trường THPT, các phòng GD&ĐT thông báo nội dung công văn này tới các đối tượng dự thi vào lớp 10 THPT năm học 2013-2014; thông tin cụ thể về kỳ thi Sở GD&ĐT sẽ có văn bản hướng dẫn gửi các cơ sở để thực hiện.

HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2013

đăng 19:58, 22 thg 4, 2013 bởi Hoàng Văn Sử Phó trưởng phòng KT&KĐCLGD   [ đã cập nhật 02:21, 2 thg 5, 2013 ]

Căn cứ Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BGDĐT ngày 06/3/2012 và được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 04/2013/TT-BGDĐT ngày 21/02/2013; Thông tư số 06/TT-BGDĐT ngày 01/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Thực hiện Công văn số 337/KTKĐCLGD-KT  ngày 10/4/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn tổ chức thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2013, Sở GD&ĐT hướng dẫn tổ chức kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2013  như sau:

          I. Môn thi, hình thức thi

          1 Giáo dục trung học phổ thông

          Thi 06 môn: Ngữ văn, Hoá học, Địa lý, Sinh học, Toán, Ngoại ngữ; trong đó, các môn Hoá học, Sinh học, Ngoại ngữ thi theo hình thức trắc nghiệm. Với môn Ngoại ngữ, thí sinh phải thi một trong các thứ tiếng: Tiếng Anh, Tiếng Nga, Tiếng Pháp, Tiếng Trung Quốc, Tiếng Đức, Tiếng Nhật.

 Thí sinh không theo học hết chương trình Ngoại ngữ THPT hiện hành hoặc có khó khăn về điều kiện dạy-học môn Ngoại ngữ (giáo viên thiếu hoặc chưa đạt chuẩn trình độ đào tạo, năng lực dạy học yếu; việc thực hiện chương trình không liên tục; học sinh là người dân tộc thiểu số, khả năng tiếp thu Ngoại ngữ yếu; học sinh do chuyển trường nên phải học đổi môn Ngoại ngữ; các điều kiện về trang thiết bị dạy học, thực hành tiếng chưa đáp ứng yêu cầu dạy-học,...)  thì được Giám đốc Sở GD&ĐT xem xét quyết định cho phép thi thay thế bằng môn Vật lí  (thi theo hình thức trắc nghiệm).

           2. Giáo dục thường xuyên

          Thi 06 môn: Ngữ văn, Hoá học, Địa lý, Sinh học, Toán, Vật lí; trong đó, các môn:  Hoá học, Sinh học, Vật lí thi theo hình thức trắc nghiệm.

          II. Lịch thi và thời gian làm bài thi

1. Giáo dục trung học phổ thông

Ngày

Buổi

Môn thi

Thời gian

làm bài

Giờ

phát đề thi cho thí sinh

Giờ bắt đầu

làm bài

02/6/2013

SÁNG

Ngữ văn

150 phút

7 giờ 25

7 giờ 30

 

CHIỀU

Hóa học

60 phút

14 giờ 15

14 giờ 30

03/6/2013

SÁNG

Địa lí

90 phút

7 giờ 25

7 giờ 30

 

CHIỀU

Sinh học

60 phút

14 giờ 15

14 giờ 30

04/6/2013

SÁNG

Toán

150 phút

7 giờ 25

7 giờ 30

CHIỀU

Ngoại ngữ

60 phút

14 giờ 15

14 giờ 30

Vật lí

60 phút

14 giờ 15

14 giờ 30

      

 

2. Giáo dục thường xuyên

Ngày

Buổi

Môn thi

Thời gian

làm bài

Giờ

phát đề thi cho thí sinh

Giờ bắt đầu

làm bài

02/6/2013

SÁNG

Ngữ văn

150 phút

7 giờ 25

7 giờ 30

 

CHIỀU

Hóa học

60 phút

14 giờ 15

14 giờ 30

03/6/2013

SÁNG

Địa lí

90 phút

7 giờ 25

7 giờ 30

 

CHIỀU

Sinh học

60 phút

14 giờ 15

14 giờ 30

04/6/2013

SÁNG

Toán

150 phút

7 giờ 25

7 giờ 30

 

CHIỀU

Vật lí

60 phút

14 giờ 15

14 giờ 30

III. Công tác chuẩn bị

1. Các trường THPT, TTGDTX ( sau đây gọi chung là trường phổ thông) thực hiện việc hoàn thành chương trình theo biên chế năm học, tăng cường công tác tuyên truyền để giáo viên, người học nhận thức đúng về kỳ thi, thực hiện nghiêm túc Quy chế thi. Đánh giá, xếp loại học sinh lớp cuối cấp, tổ chức ôn tập cho học sinh, học viên lớp 12 theo Hướng dẫn ôn tập của Bộ GD&ĐT. Đồng thời thông báo kịp thời tới người dự thi thuộc phạm vi quản lý về kỳ thi tốt nghiệp, đảm bảo quyền dự thi của tất cả các đối tượng theo quy định.

2. Đăng ký dự thi và tổ chức hội đồng coi thi

2.1. Đăng ký dự thi

Mỗi thí sinh viết 02 phiếu đăng ký dự thi theo mẫu quy định do Sở GD&ĐT phát hành (một phiếu để lại trường, một phiếu nộp về Sở Giáo dục và Đào tạo).

Các  trường phổ thông tổ chức cho các đối tượng thí sinh đăng ký dự thi theo quy định tại Điều 11 của Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông (sau đây gọi tắt là Quy chế). Quán triệt thực hiện đúng các nội dung sau:

a. Người học thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 của Quy chế đăng ký dự thi tại trường phổ thông nơi học lớp 12, không được đăng ký dự thi ở cơ sở giáo dục khác; học sinh lớp 12 năm học 2012-2013 ở giáo dục THPT không được đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT năm 2013 theo chương trình giáo dục thường xuyên.

b. Thí sinh tự do đăng ký dự thi tại trường phổ thông trên địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh nơi cư trú (theo xác nhận về cư trú của UBND cấp xã) hoặc tại trường phổ thông nơi học lớp 12. Trong đó, cần lưu ý:

- Thí sinh tự do không đủ điều kiện dự thi ở những năm trước do bị xếp loại kém về học lực ở lớp 12, phải đăng ký và dự kỳ kiểm tra cuối năm học tại trường phổ thông nơi học lớp 12 hoặc nơi đăng ký dự thi một số môn học có điểm trung bình dưới 5,0; sao cho khi lấy điểm bài kiểm tra thay cho điểm trung bình môn học để tính lại điểm trung bình cả năm thì đủ điều kiện về học lực theo quy định.

- Thí sinh tự do không đủ điều kiện dự thi do nghỉ quá 45 buổi học trong những năm trước nếu vẫn đủ điều kiện về học lực thì không cần có xác nhận kiểm tra học lực.

- Thí sinh tự do không đủ điều kiện dự thi ở những năm trước do bị xếp loại yếu về hạnh kiểm trong năm học lớp 12 thì phải có xác nhận của chính quyền cấp xã về phẩm chất đạo đức và việc chấp hành chính sách pháp luật của Nhà nước, quy định về an ninh, trật tự của địa phương nơi cư trú trong Phiếu đăng ký dự thi và được xếp loại hạnh kiểm trung bình trong hồ sơ thí sinh.

- Thí sinh tự do của giáo dục THPT được phép đăng ký dự thi tốt nghiệp giáo dục thường xuyên nhưng không được bảo lưu điểm thi như thí sinh tự do đã dự thi tốt nghiệp giáo dục thường xuyên (hoặc bổ túc THPT trước đây).

- Xác định điểm bảo lưu của thí sinh đăng ký dự thi GDTX như sau:

+ Đối với thí sinh đang học tại trường phổ thông: nhà trường căn cứ vào kết quả dự thi năm 2012 (nếu có) để xác định điểm bảo lưu;

+ Đối với thí sinh tự do đến từ cơ sở giáo dục khác: có xác nhận kết quả thi năm 2012 của trường phổ thông nơi thí sinh đăng ký dự thi.

- Thí sinh tự do đang đi công tác xa được đăng ký dự thi trên địa bàn nơi công tác, nếu có đủ căn cứ về việc không thể dự thi tại nơi cư trú hoặc nơi học lớp 12.

- Thí sinh tự do bị mất bản chính học bạ THPT nhưng có nguyện vọng được dự thi năm 2013 phải có xác nhận lại bản sao học bạ được cấp, trên cơ sở đối chiếu với hồ sơ lưu của trường phổ thông nơi học lớp 12 hoặc căn cứ vào hồ sơ dự thi của các kỳ thi trước.

c. Cần hướng dẫn cụ thể việc đăng ký dự thi và có những biện pháp tích cực giúp thí sinh có đủ các loại giấy chứng nhận để được hưởng cộng điểm khuyến khích và chế độ ưu tiên (nếu có); tuyệt đối không tiếp nhận hồ sơ không hợp lệ. Lưu ý:

Bản chứng thực của các hồ sơ liên quan là bản photocopy được cơ quan công chứng xác nhận. UBND cấp xã xác nhận về cư trú, về không trong thời gian truy cứu trách nhiệm hình sự của thí sinh; cơ quan chuyên môn cấp huyện xác nhận các điều kiện được hưởng tiêu chuẩn ưu tiên khác theo quy định tại Điều 31 và khoản 2 Điều 35 của Quy chế.

2.2 Thời hạn đăng ký dự thi:

- Từ 25/4/2013 đến 07/5/2013, trường phổ thông thu Phiếu đăng ký dự thi, hồ sơ đăng ký dự thi và nhập dữ liệu của thí sinh vào phần mềm máy tính. Sau khi đã nhập xong dữ liệu của từng lớp, cán bộ máy tính in Danh sách đăng ký dự thi theo lớp (mẫu M3) và giao cho giáo viên chủ nhiệm tổ chức cho học sinh rà soát và ký xác nhận.

- Ngày 07/5/2013 hết hạn đăng ký, trường phổ thông kiểm tra toàn bộ hồ sơ đăng ký dự thi và các hồ sơ có liên quan đến kỳ thi, xem xét điều kiện dự thi của từng thí sinh, xác nhận tư cách thí sinh, quyết định không cho thí sinh dự thi nếu không đủ điều kiện hoặc hồ sơ không hợp lệ; đồng thời thông báo trực tiếp cho thí sinh. Sau đó, lập danh sách thí sinh đăng ký dự thi theo từng môn thi Ngoại ngữ và thí sinh của giáo dục thường xuyên (nếu có) theo thứ tự a, b, c, ... của tên thí sinh (mẫu M4).

- Chậm nhất là ngày 19/5/2013, các trường phổ thông hoàn chỉnh các công việc trên, bàn giao danh sách và đĩa CD chứa danh sách thí sinh đăng ký dự thi (mẫu M4) cho sở GD&ĐT; đồng thời chịu trách nhiệm bảo quản hồ sơ đăng ký dự thi và danh sách thí sinh đăng ký dự thi để xuất trình kịp thời phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra và yêu cầu sửa chữa (nếu có).

3. Kiểm tra hồ sơ dự thi, bảng danh sách

- Các trường phổ thông tổ chức kiểm tra hồ sơ của thí sinh và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các hồ sơ trên.

- Sở GD&ĐT tổ chức kiểm tra hồ sơ dự thi (theo kế hoạch của phòng THPT và GDTX chuyên nghiệp)

4. Tổ chức học tập Quy chế thi và tập huấn thi.

- Các tr­ường THPT, trung tâm GDTX cần có kế hoạch tổ chức học tập Quy chế thi tt nghip THPT cho cán bộ giáo viên và người học, tập huấn nghiệp vụ thi cho cán bộ, giáo viên. Tập huấn cho cán bộ, giáo viên, người học về thi trắc nghiệm. Hiệu trưởng các trường THPT, Giám đốc các trung tâm GDTX bố trí thời  gian thích hợp tổ chức thực hiện các công việc trên. Cần làm rõ những nội dung sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 04/2013 /TT-BGDĐT ngày 21/02/2013 và Thông tư số 06/TT-BGDĐT ngày 01/3/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Các trường THPT phối hợp với các phòng GD&ĐT tổ chức học Quy chế thi và tập huấn nghiệp vụ coi thi cho cán bộ, giáo viên trường THCS trên địa bàn huyện, thành phố ( Sở GD&ĐT sẽ có văn bản hướng dẫn riêng).

          5. Chuẩn bị cho các Hội đồng coi thi

           Các trường THPT, các TTGDTX , các Hội đồng thi chuẩn bị:

          - Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành và các văn bản hướng dẫn của Bộ, của Sở GD&ĐT về kỳ thi, các điều kiện CSVC (giấy thi, văn phòng phẩm phục vụ kỳ thi...).

          - Phòng làm việc của HĐ coi thi, Chủ tịch, Thanh tra, các phòng thi ... đảm bảo đủ số lượng và chất lượng theo Quy chế.

          - Phù hiệu cho cán bộ, giáo viên và văn phòng phẩm mua tại Công ty sách thiết bị trường học.

Lưu ý: Giấy thi tự luận theo mẫu  thống nhất trên toàn quốc.

-Văn phòng phẩm và mẫu biểu của kỳ thi cho một HĐ coi thi quy định như sau:

 

TT

Văn phòng phẩm, Mẫu biểu

Số l­ượng

1

 Giấy thi t lun/ 1thí sinh

10 tờ

2

 Giấy nháp/1 thí sinh.

15 tờ

3

 Túi đựng bài thi, phiếu trả lời trắc nghiệm/ 1 phòng thi

6 túi

4

 Biên bản xử lý bất th­ường/ HĐ

50 tờ

5

- Biên bản vi phạm  quy chế của TS/1 phòng thi

- Biên bản chứng kiến niêm phong bài, môn thi:  tờ/môn/phòng

5 tờ

1 tờ

6

 Biên bản vi phạm  quy chế của CB/HĐ

10 tờ

7

 Biên bản tổng kết hội đồng coi/ HĐ

5 bản

8

 Kéo cắt giấy: cái/phòng

1

9

Quy định về vật dụng được mang vào phòng thi/phòng thi

Bảng danh sách thí sinh trong phòng thi/phòng thi

1tờ

1 tờ

10

Biên bản giao nhận tài liệu về thi/HĐ

20 tờ

11

Hộp cứng niêm phong các  bài thi trắc nghiệm ( 1hộp/môn)

03 hộp

12

Túi đựng hồ sơ thi

1 túi/phòng


6. Tổ chức Hội đồng coi thi

- Giám đốc Sở GD&ĐT ra quyết định thành lập Hội đồng coi thi. Căn cứ tình hình cụ thể của các địa phương, mỗi Hội đồng coi thi có thể gồm học sinh của một  hoặc nhiều trường phổ thông. Việc thành lập các Hội đồng coi thi đảm bảo nguyên nguyên tắc: Không để học sinh phải đi lại quá xa đồng thới thuận lợi cho công tác quản lý, chỉ đạo;

- Không tổ chức Hội đồng coi thi riêng cho giáo dục thường xuyên, mà thi ghép giáo dục thường xuyên với giáo dục THPT trong cùng một Hội đồng coi thi, có phòng thi riêng cho giáo dục thường xuyên.

IV. Coi thi

1. Thực hiện theo quy định tại chương IV của Quy chế; trong đó, cần lưu ý một số điểm sau:

a. Trước mỗi buổi thi, Chủ tịch Hội đồng coi thi thu các phương tiện thu, phát thông tin cá nhân (nếu có) của tất cả những người làm nhiệm vụ tại Hội đồng và được lưu giữ tại phòng trực của Hội đồng. Khi cần thông tin khẩn cấp, cán bộ làm nhiệm vụ thi phải báo cáo Chủ tịch Hội đồng coi thi để xử lý.

Lưu ý: Bố trí tại mỗi HĐ coi thi 01 điện thoại bàn có loa ngoài để  sử dụng trong các ngày làm việc (Điện thoại trực thi). Chủ tịch HĐ coi thi chịu trách nhiệm quy định việc giám sát, sử dụng điện thoại này. Ngoài điện thoại trực thi, các HĐ coi thi tuyệt đối không được sử dụng điện thoại khác.

b. Chủ tịch Hội đồng coi thi quyết định giờ phát túi đề thi còn nguyên niêm phong cho giám thị.

c. Mỗi phòng thi phải được trang bị 1 chiếc kéo dành cho giám thị cắt túi đề thi. Trước khi cắt túi đề thi và phát đề thi vào đúng thời điểm ghi trong lịch thi, giám thị phải cho toàn thể thí sinh trong phòng thi chứng kiến tình trạng niêm phong của túi đề thi và lập biên bản xác nhận có chữ ký của 2 thí sinh trong phòng thi.

d. Khi gọi thí sinh vào phòng thi, Giám thị kiểm tra các vật dụng thí sinh được mang vào phòng thi theo quy định tại Điều 20 của Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành (được sửa đổi và bổ sung tại thông tư 04/2013/TT-BGDĐT ngày 21/2/2013).

đ) Ngay sau khi phát đề cho thí sinh, giám thị yêu cầu thí sinh kiểm tra tình trạng đề thi: nếu thấy đề thi bị thiếu trang hoặc rách, nhòe, mờ, phải lập tức báo cho giám thị để kịp thời xử lý. Nếu không phát hiện hoặc để quá 15 phút sau khi phát đề mới báo cáo thì thí sinh phải tự chịu trách nhiệm. Tất cả những trường hợp phát sinh về đề thi giám thị phải báo cáo cho Chủ tịch Hội đồng coi thi ngay sau khi phát hiện (qua giám thị ngoài phòng thi).

e. Chậm nhất 30 phút sau khi có hiệu lệnh tính giờ làm bài, Thư ký hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng coi thi phải hoàn thành việc đến các phòng thi, nhận số đề thi thừa (nếu có), cùng 2 giám thị trong phòng thi lập biên bản giao nhận và niêm phong tại chỗ túi đựng đề thi thừa để chuyển cho Chủ tịch Hội đồng coi thi bảo quản.

g. Thu bài thi:

- Chú ý quy trình thu bài thi: Giám thị số 2 đọc số báo danh, họ và tên thí sinh, giám thị số 1 thu bài thi tại bàn làm việc của giám th, không thu bài tại chỗ ngồi của thí sinh.

- Giám thị số 1 yêu cầu thí sinh điền vào Phiếu thu bài thi mã đề thi (đối với bài thi trắc nghiệm), số tờ giấy thi của mình (đối với bài thi tự luận) và ký xác nhận; đảm bảo không xảy ra nhầm lẫn, thiếu sót. Tuyệt đối không cho thí sinh dự thí ký vào phiếu thu bài thi  trước khi thí sinh nộp bài thi.

-  Thí sinh không làm được bài cũng phải nộp bài thi

- Mỗi bài thi của thí sinh  được xếp thành một tập (các tờ giấy của mỗi bài thi được lồng vào nhau). Các bài thi của thí sinh trong một phòng thi được xếp thành tập theo thứ tự số báo danh từ nhỏ đến lớn, không lồng vào nhau (số nhỏ trên cùng).

-  Giám thị phải kiểm tra kỹ số bài thi, số tờ giấy thi trước khi cho học sinh ký tên vào tờ thu bài thi. Chỉ cho thí sinh rời phòng thi khi đã kiểm tra đủ số bài thi, số tờ giấy thi của cả phòng thi.

2. Giao nộp bài thi về Sở Giáo dục và Đào tạo

a. Thời gian giao nộp bài thi, hồ sơ thi: hoàn thành ngay sau buổi thi cuối cùng của kỳ thi.          

b. Chủ tịch Hội đồng coi thi giao nộp bài thi tự luận, bài thi trắc nghiệm và hồ sơ coi thi tại tầng 4 Sở GD&ĐT trong ngày 04/6/2013.  

V. Lịch tổ chức kỳ thi:

- Từ 25/4 đến 07/5/2013: Thí sinh nộp phiếu đăng ký dự thi, các trường nhập dữ liệu của thí sinh vào phần mềm quản lý thi; lập danh sách thí sinh đăng ký dự thi từng môn Ngoại ngữ  theo thứ tự a,b,c... Riêng các TTGDTX gửi phiếu đăng ký dự thi về Sở GD&ĐT trước ngày 07/5/2012 để Sở GD&ĐT nhập dữ liệu.

- Ngày 25/4/2013: 7 giờ 30 tập huấn và hướng dẫn thi tốt nghiệp tại Sở GD&ĐT

Thành phần tham gia tập huấn: Mỗi trường 03 người (Hiệu trưởng, 01 phó hiệu trưởng và 01 cán bộ máy tính), cán bộ máy tính tập huấn sử dụng phần mềm quản lý thi tại Trung tâm KTTHHN-DN Hà Nam (phía sau Sở GD&ĐT).

- Chậm nhất ngày 09/5/2013: Các trường gửi về Sở các dữ liệu đã nhập

(Bản in, đĩa lưu trữ dữ liệu) và Phiếu đăng ký dự thi của thí sinh về Sở GD&ĐT

- Ngày 10/5/2013: 7giờ30 Hội nghị đánh giá công tác chỉ đạo, tổ chức các kỳ thi năm 2012, triển khai kế hoạch tổ chức các kỳ thi năm 2013.

+ Thành phần: Hiệu trưởng các trường THPT, Giám đốc TTGDTX.

+ Địa điểm: Tầng 4 - Sở GD&ĐT

- Từ 12/5 đến 15/5/2013:

+ Sở GD&ĐT lập danh sách thí sinh dự thi theo các Hội đồng coi thi, sắp xếp phòng thi; lập danh sách thí sinh theo phòng thi, lập Bảng ghi tên dự thi cho từng phòng thi, danh sách thí sinh trong phòng thi.

+ Các trường: Kiểm tra hồ sơ của thí sinh, chuẩn bị cơ sở vật chất cho các HĐ coi thi.

+ Các trường thông báo cho học sinh, phụ huynh học sinh danh sách các đối tượng không đủ điều kiện dự thi tốt nghiệp năm 2013.

- Ngày 17/5/2013: Các trường nhận các danh sách do Sở GD&ĐT lập.

- Từ 18/5/đến 20/5/2013:

+ Các trường kiểm tra hồ sơ, danh sách thí sinh do Sở lập và lập Biên bản kiểm tra gửi về Sở GD&ĐT.

+ Mua văn phòng phẩm và mẫu biểu cho kỳ thi.

- Ngày 29/5/2013: 7giờ30 Họp các chủ tịch, phó chủ tịch HĐ coi thi tại Trường THPT Phủ Lý.

- Ngày 31/5/2013: Chủ tịch, phó chủ tịch, thư ký làm việc tại HĐ coi thi thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.

- Ngày 01/6/2013:

Từ 8 giờ 00: Các thành viên của Hội đồng coi thi có mặt làm nhiệm vụ theo quy định của Quy chế, chú ý:

+ Tổ chức học tập Quy chế, nghiệp vụ thi (đặc biệt lưu ý hướng dẫn thi trắc nghiệm cho giám thị và thí sinh), chuẩn bị và kiểm tra cơ sở vật chất, các điều kiện phục vụ HĐ coi thi.

+ Phổ biến lịch làm việc của HĐ coi thi, lịch thi của Bộ;

+ Chủ tịch HĐ coi thi trực nhận đề thi.

+ Thực hiện nghiêm túc chế độ trực thi (cán bộ trực thi phải có mặt liên tục tại địa điểm trực thi)

- Các ngày 02,03,04/6/2013: Thi theo lịch quy định.

- Từ 17 giờ 00 đến 19 giờ 00 ngày 04/6/2013: Chủ tịch các HĐ coi thi nộp bài thi, hồ sơ thi tại Sở GD&ĐT .

Lưu ý thực hiện niêm phong bài thi theo mục 7 điều 22 của Quy chế.

VI. Chế độ báo cáo

- Ngày 02/6/2013:

+ Buổi sáng: Chậm nhất vào 9 giờ 00, Chủ tịch HĐ coi thi báo cáo về Sở lần 1 về số liệu và tình hình coi thi.

+ Buổi chiều: Chậm nhất 15 giờ 00, Chủ tịch HĐ coi thi báo cáo về Sở lần 2 về số liệu và tình hình coi thi.

- Ngày 03/6/2013:

+ Buổi sáng: Chậm nhất vào 9 giờ 00, Chủ tịch HĐ coi thi báo cáo về Sở lần 3 về số liệu và tình hình coi thi.

+ Buổi chiều: Chậm nhất 15 giờ 00, Chủ tịch HĐ coi thi báo cáo về Sở lần  4 về số liệu và tình hình coi thi.

- Ngày 04/6/2013:

+ Buổi sáng: Chậm nhất vào 9 giờ 00, Chủ tịch HĐ coi thi báo cáo về Sở lần 5 về số liệu và tình hình coi thi.

+ Buổi chiều: Chậm nhất 15 giờ 00, Chủ tịch HĐ coi thi báo cáo về Sở lần 6 về số liệu và tình hình coi thi.

( Các báo cáo lần 1,2,3,4,5,6 qua điện thoại bàn )

- Báo cáo tồng hợp tình hình coi thi: Nộp về Sở cùng ngày nộp bài thi.

- Trong quá trình tổ chức thi, nếu có sự cố bất thường, các HĐ coi thi phải báo cáo ngay về Sở GD&ĐT để xin ý kiến chỉ đạo giải quyết.

*Điện thoại trực thi của Sở GD&ĐT:

- Phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục: 3846586, 0948099909.

- Lãnh đạo(Giám đốc): 3852117; 0983762527

VII. Chấm thi, chấm kiểm tra và phúc khảo

1. Chấm thi

- Ngày 05/6/2013, 7 giờ 30:

+ Tổ xử lý bài thi trắc nghiệm tiếp nhận bài thi, hồ sơ thi tại tầng 4 - Sở GD&ĐT và tổ chức xử lý bài thi.

+ Tổ phách nhận bài thi tự luận tại Sở GD&ĐT, thực hiện nhiệm vụ theo quy định.

- Ngày 06/6/2013: 7 giờ 30, họp Chủ tịch, phó chủ tịch, thư ký, tổ trưởng, tổ phó các tổ chấm thi, tổ trưởng tổ chấm kiểm tra bài thi tự luận tại trường THPT Phủ Lý.

- Ngày 07/6/2013: 7 giờ 30, Khai mạc HĐ chấm thi tại Hội trường tầng 4, Sở GD&ĐT; HĐ chấm thi làm việc (theo kế hoạch và lịch cụ thể của HĐ chấm thi).

- Ngày 11/6/2013: Gửi đĩa CD lưu các file dữ liệu thi trắc nghiệm về Bộ GD&ĐT.

- Ngày 13/6/2013: Chậm nhất 17 giờ 00,  hoàn tất công tác chấm thi. Niêm phong tất cả các bài thi đã chấm, đầu phách chuyển về kho lưu trữ tại Sở GD&ĐT.

- Ngày 14/6/2013: Các đơn vị nhận kết quả  tốt nghiệp

- Ngày 18/6/2013: Hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời, trả học bạ và các loại giấy chứng nhận (bản chính).

2.Phúc khảo bài thi

- Từ 15/6 đến 21/6/2013 (7 ngày, kể cả ngày nghỉ): Các đơn vị nhận đơn xin phúc khảo bài thi và nộp về Sở GD&ĐT danh sách phúc khảo, đơn xin phúc khảo bài thi của thí sinh .

- Từ 24/6 đến 26/6/2013: Chấm phúc khảo.

- Ngày 28/6/2013:: Thông báo kết quả phúc khảo.

VIII. Công nhận tốt nghiệp

1. Miễn thi tốt nghiệp: Điều 27 của Quy chế.

2. Đặc cách tốt nghiệp: Điều 28 của Quy chế .

3. Công nhận tốt nghiệp đối với giáo dục THPT: Điều 29,30,31,32 của Quy chế.

4. Công nhận tốt nghiệp đối với giáo dục thường xuyên: Điều 33,34,35,36 của Quy chế.

Các quy định của Sở GD&ĐT về lịch họp tại Sở, nộp và nhận hồ sơ, họp HĐ coi thi, HĐ chấm thi, nộp báo cáo trong công văn này thay cho giấy triệu tập, yêu cầu các trường THPT, các TTGDTX, các HĐ coi thi, chấm thi thực hiện nghiêm túc, đầy đủ và đúng thời gian quy định. Nếu có thay đổi, Sở GD&ĐT sẽ thông báo tới các đơn vị.

Nhận được Công văn này, các đơn vị khẩn trương nghiên cứu và triển khai thực hiện. Nếu có vướng mắc hoặc đề xuất cần báo ngay về Sở GD&ĐT (phòng Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, điện thoại 3846586, 0948099909).

Nơi nhận:                                                                                GIÁM ĐỐC

- Bộ GD&ĐT  (để báo cáo);

- UBND tỉnh ( để báo cáo)                                                                            (đã ký)

- Các trường THPT, TTGDTX (để thực hiện);

- Các HĐ coi thi, chấm thi (để thực hiện;)

- Lưu VT, KTKĐCLGD.                                                                                Nguyễn Văn Khoát   

 

Hướng dẫn tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm 2013

đăng 00:44, 23 thg 5, 2012 bởi Hoàng Văn Sử Phó trưởng phòng KT&KĐCLGD   [ đã cập nhật 01:36, 23 thg 5, 2012 ]

HƯỚNG DẪN

TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN VÀ KHÔNG CHUYÊN

NĂM HỌC 2012-2013

           Căn cứ Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên được ban hành theo Thông tư số 06/2012/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 02 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (gọi tắt là Quy chế tuyển sinh chuyên);

            Căn cứ Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành theo Quyết định số 12 /2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05 tháng 4 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo (gọi tắt là Quy chế tuyển sinh không chuyên);

Căn cứ Quyết định số 526/QĐUB ngày 03/4/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Hà Nam Phê duyệt kế hoạch tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2012-2013, Sở GD&ĐT Hà Nam hướng dẫn tuyển sinh vào trường THPT chuyên Biên Hoà và các trường THPT không chuyên năm học 2012-2013 như sau: xem chi tiết tại đây

Quy chế thi TN THPT 2012

đăng 01:59, 15 thg 3, 2012 bởi Phòng KT&KĐCLGD Hà Nam   [ cập nhật 00:07, 16 thg 3, 2012 bởi Hoàng Văn Sử Phó trưởng phòng KT&KĐCLGD ]

Hiện nay Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Quy chế thi tốt nghiệp THPT năm 2012, đề nghị các đơn vị kiểm tra email, để biết thêm chi tiết và tải về tại đây

1-7 of 7